CHÚ THỦ LĂNG NGHIÊM (TOÀN BỘ 5 HỘI)
Đại Phật Đảnh Như Lai Mật Nhân Tu Chứng Liễu Nghĩa Chư Bồ Tát Vạn Hạnh Thủ Lăng Nghiêm Kinh.
Kệ Tán Thán (Bài Kệ Ngài A Nam Phát Nguyện)
Diệu trạm tổng trì bất động tôn. Thủ Lăng Nghiêm vương thế hiếm có. Tiêu ngã ức kiếp điên đảo tưởng. Bất lịch tăng kỳ hoạch pháp thân. Nguyện kim đắc quả thành bảo vương. Hoàn độ như thị hằng sa chúng. Tương thử thâm tâm phụng trần sát. Thị tắc danh vị báo Phật ân. Phục thỉnh Thế Tôn vị chứng minh. Ngũ trược ác thế thệ tiên nhập. Như nhất chúng sanh vị thành Phật. Chung bất ư thử thủ Nê-hoàn. Đại hùng Đại Lực Đại Từ Bi. Hy cánh thẩm trừ vi tế hoặc. Linh ngã tảo đăng vô thượng giác. Ư thập phương giới tọa Đạo-tràng. Thuấn nhã đa tánh khả tiêu vong. Thước-ca-ra tâm vô động chuyển.
Nam mô thường trụ thập phương Phật. Nam mô thường trụ thập phương Pháp. Nam mô thường trụ thập phương Tăng. Nam mô Thích Ca Mâu Ni Phật. Nam mô Phật Đảnh Thủ Lăng Nghiêm. Nam mô Quán Thế Âm Bồ tát. Nam mô Kim Cang Tạng Bồ tát.
Phật nói Thần chú Thắng Diệu Lăng Nghiêm: lúc bấy giờ từ nhục kế trên đỉnh đầu của Đức Thế Tôn, rực rỡ phóng ra hào quang trăm báu. Trong hào quang hiện ra một đóa hoa sen ngàn cánh báu. Trong đóa sen có Hóa Phật ngồi xếp bằng. Trên đỉnh Đức Hóa Phật lại phóng ra muôn vạn tia sáng… Hóa Phật tuyên thuyết Thần Chú:
HỘI THỨ NHẤT: TINH HOA MƯỜI PHƯƠNG CHƯ PHẬT
- Nam mô tát đát tha tô già đa da A ra ha đế Tam miệu tam bồ đà tỏa.
- Nam mô tát đát tha Phật đà cu tri sắc ni sam.
- Nam mô tát bà Bột đà bột địa tát đa bệ tệ.
- Nam mô tát đa nẫm Tam miệu tam bồ đà cu tri nẫm. Sa bà ra bà ca Tăng già nẫm.
- Nam mô lô kê A-la-hán đa nẫm.
- Nam mô tô lô đa ba na nẫm.
- Nam mô ta yết rị đà già di nẫm.
- Nam mô lô kê Tam miệu già đa nẫm. Tam miệu đà ba ra để ba đa na nẫm.
- Nam mô đề bà ly sắt nỏa.
- Nam mô tất đà da Tỳ địa da Đà ra ly sắt nỏa. Xá ba nô Yết ra ha Ta ha ta ra ma tha nẫm.
- Nam mô bạt ra ha ma ni. Nam mô nhân đà ra da.
- Nam mô bà già bà đế. Rô đà ra da. Ô ma bát đế. Ta hê dạ da.
- Nam mô bà già bà đế. Na ra dã nỏa da. Bàn giá ma ha tam mộ đà ra. Nam mô tất yết rị đa da.
- Nam mô bà già bà đế. Ma ha ca ra da. Địa rị bát lặm na già ra. Tỳ đà ra ba nỏa ca ra da. A địa mục đế. Thi ma xá na nê bà tất nê. Ma đát rị già nỏa. Nam mô tất yết rị đa da.
- Nam mô bà già bà đế. Đa tha già đa cu ra da.
- Nam mô bát đầu ma cu ra da.
- Nam mô bạt xà ra cu ra da.
- Nam mô ma ni cu ra da.
- Nam mô già xà cu ra da.
- Nam mô bà già bà đế. Đế rị trà Du ra tây na. Ba ra ha ra nỏa ra xà da. Đa tha già đa da.
- Nam mô bà già bà đế. Nam mô a di đa bà da. Đa tha già đa da. A ra ha đế. Tam miệu tam bồ đà da.
- Nam mô bà già bà đế. A sô bệ da. Đa tha già đa da. A ra ha đế. Tam miệu tam bồ đà da.
- Nam mô bà già bà đế. Bệ sa xà da Cú lô phệ trụ rị da. Bát ra bà ra xà da. Đa tha già đa da.
- Nam mô bà già bà đế. Tam bổ sư bí đa. Tát lân nại ra lạp xà da. Đa tha già đa da. A ra ha đế. Tam miệu tam bồ đà da.
- Nam mô bà già bà đế. Xá kê dã mẫu na duệ. Đa tha già đa da. A ra ha đế. Tam miệu tam bồ đà da.
- Nam mô bà già bà đế. Lạp đát na Kê đô ra xà da. Đa tha già đa da. A ra ha đế. Tam miệu tam bồ đà da.
- Đế biều Nam mô tất yết rị đa. Ế tế bà già bà đa.
- Tát đát tha già đô sắc ni sam. Tát đát đa Bát đát lam.
- Nam mô a bà ra thị đam. Bát ra đế dương kỳ ra. Tát ra bà Bộ đa yết ra ha. Ni yết ra ha yết ca ra ha ni.
- Bạt ra bí địa da Sất đà ni. A ca ra mật rị trụ. Bát rị đát ra da Nịnh yết rị.
- Tát ra bà Bàn đà na Mục xoa ni. Tát ra bà Đột sắc tra. Đột tất phạp Bát na nễ Phạt ra ni.
- Giả đô ra Thất đế nẫm. Yết ra ha Ta ha tát ra nhược xà. Tỳ đa băng ta na yết rị.
- A sắc tra băng thập đế nẫm. Na xoa sát đát ra nhược xà. Ba ra tát đà na yết rị.
- A sắc tra nẫm. Ma ha yết ra ha nhược xà. Tỳ đa băng tát na yết rị.
- Tát bà xá đô lô Nễ bà ra nhược xà. Hô lam đột tất phạp Nan giá na xá ni.
- Bí sa xá Tất đát ra. A kiết ni Ô đà ca ra nhược xà. A bát ra thị đa cụ ra.
- Ma ha bát ra chiến trì. Ma ha điệp đa. Ma ha đế xà. Ma ha thuế đa Nhã bà ra. Ma ha bạt la Bàn đà ra Bà tất nễ. A lị da Đa ra.
- Tỳ rị câu tri. Thệ bà tỳ xà da.
- Bạt xà ra ma lễ để. Tỳ xá rô đa. Bột đằng罔 ca. Bạt xà ra chế hống na a giá. Ma ra chế bà Bát ra chất đa.
- Bạt xà ra thiện trì. Tỳ xá ra giá. Phiến đa xá Bệ đề bà Bổ thị đa.
- Tô ma rô ba. Ma ha thuế đa. A rị da Đa ra.
- Ma ha bà ra a bát ra. Bạt xà ra thương yết ra chế bà. Bạt đa đát đa a du già.
- Bạt xà ra Câu ma rị. Câu lam đà rị.
- Bạt xà ra Hát tát đa giá. Tỳ địa da Kiền giá na Ma rị ca.
- Khuất tô mẫu Bà yết ra đa na. Bệ lô giá na Cụ rị dạ. Dạ ra thố Sắc ni sam.
- Tỳ chiết lam bà ma ni giá. Bạt xà ra ca na ca ba ra bà. Lô xà na Bạt xà ra đốn trỉ giá. Thuế đa giá Ca ma ra.
- Sát xa thi Ba ra bà. Ế đế di đế.
- Mẫu đà ra Yết nỏa. Ta bệ ra sám.
- Quật phạm đô. Ấn thố na mạ mạ tỏa.
HỘI THỨ HAI: PHÁ VỠ ÁC CHÚ - THU HỒI TÂM TRÍ
- Ô hồng. Rị sắc yết nỏa. Bát lặc xá tất đa.
- Tát đát tha Già đô Sắc ni sam. Hu hồng Đô lô ung. Chiêm bà na.
- Hu hồng Đô lô ung. Tất đam bà na.
- Hu hồng Đô lô ung. Ba ra sắc địa da Tam bát xoa Nỏa yết ra.
- Hu hồng Đô lô ung. Tát bà dược xoa Hát ra sát ta. Yết ra ha nhược xà. Tỳ đằng băng tát na yết ra.
- Hu hồng Đô lô ung. Giả đô ra Thi để nẫm. Yết ra ha Ta ha tát ra nẫm. Tỳ đằng băng tát na ra.
- Hu hồng Đô lô ung. Ra xoa.
- Bà già bàm. Tát đát tha Già đô sắc ni sam.
- Ba ra điểm Xà kiết rị.
- Ma ha ta ha tát ra. Bột thụ ta ha tát ra. Thất rị sa.
- Câu tri ta ha tát nê. Đế lệ a tỳ đề thị bà rị đa.
- Tra tra anh ca. Ma ha bạt xà lô đà ra. Đế rị bồ bà na. Man trà ra.
- Ô hồng. Ta tất đế. Bạt bà đô. Mạ mạ. Ấn thố na mạ mạ tỏa.
HỘI THỨ BA: ĐIỀU PHỤC OAN GIA BỊNH TẬT
- Ra xoa bà dạ. Mộ đà la. Nhược xà.
- Ma la yết ra bá. Ma la yết lam bà.
- Cu ma rị yết ra bá. Cu lam đà rị. Yết ra bá. Cu yết ba. Yết lạp ba nhược xà. Yết đa yết.
- Dạ ha Yết lam bà yết ra bá. A lô giá xoa yết ra bá. Tỳ rị xoa yết ra ha.
- Phật ca ra yết ra bá. Ma la yết ca ra bá. Yết lam bà yết đa. Ô yết ca ra yết ra ba. Ca lô ni yết ra ba. Bàn đà na yết ra bá.
- Đát lam tra. Đát lam tra. Bán dạ tra. Bán dạ tra. Bàn na yết ra bá. Tỳ xá xá yết ra bá. Đột sắc tra yết ra bá.
- Ma đát rị yết ra bá. Ta ra Bàn đà na yết ra bá. A đát rị yết ra bá. Ma ha yết ra bá.
- Dạ xoa yết ra bá. Rô xoa bạt ra yết ra bá. Sất đà dạ mi. Tỳ đà dạ mi. Bàn trà yết ra bá.
- A mạt di yết ra bá. Sất đà dạ mi. Tỳ đà dạ mi. Yết ra ba đa yết ra bá.
- Ma ha a ma rị yết ra bá. Tỳ đằng băng đà na yết ra bá. Thiết rị đa yết ra bá. A kiết ni bạt dạ. Ô đà ca bạt dạ. Ba ra bạt dạ.
- Đạo đát ra bạt dạ. Thần bạt dạ. Thần xoa bạt dạ. Đao bạt dạ.
- A ma rị yết ra bạt dạ. Tát đa đà ra bạt dạ. Đa túc bạt dạ.
- Ma yết rô bạt dạ. Đa bà đát ra bạt dạ. Xa đát lam bạt dạ. Lô bà đát lam bạt dạ.
- Dạ xoa bạt dạ. Rô tát ca bạt dạ. Thiết đa bạt dạ. Tất đà bạt dạ. Tật lam bà bạt dạ. Na lạp ca bạt dạ. Yết lệ bạt dạ. Dạ ca bà đô bạt dạ.
- Bà lạp ba bạt dạ. Bà tuấn na bạt dạ. Đát lệ bạt dạ. Ma ô ca bạt dạ. V.v… (Đọc liên tục diệt trừ ngàn trăm loại bệnh tật xâm hại cơ thể). … (phần tiếp theo của đệ Tam kết thúc ở Phạt Xá Phạt Rị)
- Đột tất phạp mật rị trụ. Bạt đát ra yết lam. Miểu đát rị yết lam. Bạt ra Yết lam. Mãn đa ra yết lam. Mạt yết lam. Nhã bà ra yết lam.
- Thất rị sa mật lật đế. Quật lam. Đột tất phạp yết lam. Tát bà yết lam…
HỘI THỨ TƯ: KIÊN CỐ GIỚI THỂ
- Bát ra trượng kỳ ra. Tát bà yết ra ba nhược xà. Tỳ địa ba yết lam đà dạ mi.
- Đột tất phạp bát na nễ phạt ra ni. Ba ra sắc địa dạ tam bát xoa nỏa.
- Tỳ đà ba yết lam đà dạ mi. Nhã bà ra yết ra bạt. Nhược xà tát bà yết ra ba nhược xà. Tỳ địa ba yết lam đà dạ mi.
- Dạ xoa. Tát bà yết ra ba. Nhược xà dạ di.
- Phạt tra. Phạt tra. Phạt tra. Phạt tra. Phạt tra. Phạt tra.
- Tát bà đột sắc tra. Tát bà dạ tra.
- Phạt tra. Phạt tra. Phạt tra. Phạt tra. Phạt tra.
- Phạt tra. Ta bà ha.
HỘI THỨ NĂM: TÂM CHÚ CỐT TỦY LĂNG NGHIÊM VƯƠNG
- Đột sắc tra dứt chiết.
- A mạt rị kiết rị.
- Ô đà ca dứt chiết.
- Uca ra dứt chiết.
- Ba la bà dứt chiết.
- Đột tất phạp dứt chiết.
- Ba lạp xá dứt chiết.
- Ca lạp tỳ dứt chiết.
- Đa lam dứt chiết.
- Tật lam ba dứt chiết.
- Bà tỷ lô dứt chiết. …
- Án. A na lệ.
- Tỳ xá đề.
- Bệ ra bạt xà ra đà rị.
- Bàn đà bàn đà ni.
- Bạt xà ra báng ni phấn.
- Hổ hồng đô lô ung phấn. Ta bà ha.
(Ghi chú: Thần chú Lăng Nghiêm vì bản chất là câu chú Phạm ngữ dịch âm (sino-phonetic) vô cùng dài với 427 câu trọn vẹn. Trên đây là bản rập chuẩn theo âm tụng, quý vị tại gia có thể học dần từng hội để thông hiểu oai lực Lăng Nghiêm).
Ý nghĩa Chú Lăng Nghiêm
Chú Lăng Nghiêm (Shurangama Mantra) được coi là vương niệm của muôn vàn thần chú.
- Bộ kinh và chú này được coi là Trụ Cột Của Phật Pháp. Nơi nào có người tụng đọc Chú Lăng Nghiêm, nơi đó Chánh Pháp đạo Phật tồn tại.
- Sức mạnh tiêu trừ ma chướng: Hàng phục tất cả mọi loài ma quái cường bạo, hóa giải bùa ngải, ác chú từ các đạo thuật thế gian. Xua đuổi những oan gia trái chủ.
- Người trì chú tự hình thành kim cang giới (vòng bảo hộ), tà ma không thể động đến. Người đó được chư thiên, Bồ tát, và 8 vạn 4 ngàn kim cang tạng thường xuyên theo hầu hộ mệnh.
Văn khấn trước khi trì Chú Lăng Nghiêm
Nam mô Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Phật. Nam mô Thủ Lăng Nghiêm Hội Thượng Phật Bồ Tát.
Hôm nay ngày… tháng… năm… Con tên là:… Ngụ tại:…
Con thành tâm đảnh lễ chư Phật mười phương, kính lạy thần chú Lăng Nghiêm uy linh màu nhiệm. Nguyện xin ánh sáng bạch tản cái rọi chiếu vào tâm con, dứt trừ vô minh mộng tưởng bao kiếp, không còn rơi vào ma đạo. Cúi xin Thần chú hộ thể, diệt ách nạn, đoạn phiền não, để mỗi sát na tâm con an trú vững chãi trên cảnh giới Niết bàn.
Nam mô Đại Hùng Đại Lực Đại Từ Bi Thích Ca Mâu Ni Phật. (3 lần)